vanban.org

Quyết định 112/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị T và anh Thạch G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1. Về con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng: Giao 02 con chung tên Thạch Chanh Phú Q, sinh ngày 16/4/2007 (Thạch Chanh P không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình) và Thạch Chanh Thái D, sinh ngày 23/3/2009 cho anh Thạch G tiếp t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị T - Thạch G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị T và anh Thạch G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2024/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Thạch G, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị T và anh Thạch G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, nghĩa vụ cấp dưỡng: Giao 02 con chung tên Thạch Chanh Phú Q, sinh ngày 16/4/2007 (Thạch Chanh P không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình) và Thạch Chanh Thái D, sinh ngày 23/3/2009 cho anh Thạch G tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Thạch Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Thạch Chanh P mỗi tháng là 800.000đ (tám trăm ngàn đồng) đến khi Thạch Chanh P chết; chị Thạch Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Thạch Chanh Thái D mỗi tháng là 500.000đ (năm trăm ngàn đồng) đến khi Thạch Chanh Thái D từ đủ 18 tuổi. Thời điểm bắt đầu nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày 10/7/2024.

Chị Thạch Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thạch Thị T tự nguyện nộp tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000đ, cộng chung là 300.000đ. Chị Thạch Thị T là người dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn tiền án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí cho chị Thạch Thị T.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ