- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Huỳnh Hoàng T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ T.
Địa chỉ: D6/11, ấp A, xã Qui Đ, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.
Bị đơn: Ông Huỳnh Hoàng T1.
Địa chỉ: D6/11, ấp A, xã Qui Đ, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Huỳnh Hoàng T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con:
Bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Huỳnh Hoàng T1 thống nhất xác nhận có 01 (một) con chung tên Huỳnh Hoàng L, sinh ngày: 06/7/2004, giới tính: Nam, đã thành niên, có khả năng lao động để tự nuôi mình nên bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Huỳnh Hoàng T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Huỳnh Hoàng T1 thống nhất xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung và các nghĩa vụ chung về tài sản khác: Bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Huỳnh Hoàng T1 thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Lệ T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Trần Thị Phương L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0033036 ngày 09 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M. Hoàn trả lại cho bà Trần Thị Phương L một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Lệ T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M; - Ủy ban nhân dân xã Qui Đ, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |