- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HOÀ- TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112 /2023/QĐST-HNGĐ | Ứng Hoà, ngày 28 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 194/2023/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N sinh năm 1988
Sinh trú quán:thôn H, xã P, huyện U, TP. Hà Nội
* Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1981
Sinh trú quán:thôn H, xã P, huyện U, TP. Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều: 55,82,83,84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Nt và anh Trần Văn B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn B có 2 con chung là cháu Trần Minh Á, sinh ngày 16/11/2014 và cháu Trần Minh A, sinh 21/3/2023. Giao chị Nguyệt trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 2 cháu Trần Minh Á và Trần Minh A cho đến khi các cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị Nguyệt không đề nghị anh B cấp dưỡng nuôi con,tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Biên cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.
2.3. Về tài sản, công sức và nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn B đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu tòa xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng hình sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận việc chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo qui định của pháp luật là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Nguyệt đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền được hoàn trả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị N tự nguyện sung công quĩ Nhà nước. (Theo Biên lai thu số 0058109 ngày 11/8/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Ứng Hoà).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chu cục THADS Ứng Hòa; - UBND xã Phù Lưu - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |