- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Kiều A - Vũ Đức L"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 535/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2023 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG –––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 535/2023/TLST-HNGĐ ngày 20/12/2023 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Kiều A - Sinh năm: 1997.
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Vũ Đức L - Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chị Vũ Thị Kiều A có quyền khởi kiện lại vụ án.
- Áp dụng khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Trả lại cho chị Vũ Thị Kiều A số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23, số: 0001301 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000853361 ngày 18/12/2023 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam).
- Trả lại cho chị Vũ Thị Kiều A đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ gồm: 01 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 Giấy khai sinh của Vũ Gia B (bản sao); 01 Giấy khai sinh của cháu Vũ Gia K (bản sao); 01 Căn cước công dân của chị Vũ Thị Kiều A (bản sao); 01 Căn cước công dân của anh Vũ Đức L (bản sao); 01 Sổ hộ khẩu gia đình bà Trần Thị H (bản sao);
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |