vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Nh và chị Trần Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Con chung Nguyễn Ngọc Huyền T, sinh ngày 01/7/2004 đã trưởng thành, không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Nh và chị Trần Thị N."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Nh và chị Trần Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2023/QĐST-HNGĐQuỳnh Phụ, ngày 07 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành Nh, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Nh và chị Trần Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Con chung Nguyễn Ngọc Huyền T, sinh ngày 01/7/2004 đã trưởng thành, không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng.

Chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Bảo N1, sinh ngày 09/02/2009. Anh Nh góp tiền cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Ngọc Bảo N1 cho chị N là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Thành Nh và chị Trần Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Thành Nh tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và nhận nộp thay chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) Anh Nh đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005929 ngày 11/9/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển sang thi hành án phí (Anh Nh đã nộp đủ án phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ