vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn M và bà Lê Thị O. Giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho ông Lê Văn M và bà Lê Thị O không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 04/8/2023.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Văn M và bà Lê Thị O thống nhất giao cho bà Lê Thị O tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Vàng N(nữ), sinh ngày 04/10/2009 và Lê Ngọc Như Mai (nữ), sinh ngày 24/6/2018, ông Lê Văn M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 1.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn M với Lê Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn M và bà Lê Thị O. Giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho ông Lê Văn M và bà Lê Thị O không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 04/8/2023.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2023/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Văn M, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Lê Thị O, sinh năm: 1980

Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn M và bà Lê Thị O. Giấy chứng nhận kết hôn số 118, ngày 16/11/2009 của Ủy ban nhân dân xã D, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho ông Lê Văn M và bà Lê Thị O không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 04/8/2023.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Văn M và bà Lê Thị O thống nhất giao cho bà Lê Thị O tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Vàng N(nữ), sinh ngày 04/10/2009 và Lê Ngọc Như Mai (nữ), sinh ngày 24/6/2018, ông Lê Văn M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành. Ông Lê Văn M có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn M tự nguyện chịu số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Về án phí cấp dưỡng nuôi con chung ông Lê Văn M tự nguyện chịu số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chuyển số tiền tạm ứng án phí ông Lê Văn M đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002215 ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí (ông Lê Văn M đã nộp xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ