vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 08/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng P; Địa chỉ trụ sở: Tầng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Phi Hùng - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn Luân – Chức danh: Giám đ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng P; Địa chỉ trụ sở: Tầng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2023/QĐST- DSQuốc Oai, ngày 08 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 100/2023/TLDS – ST ngày 13 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2023.

Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng P theo Hợp đồng tín dụng số 106.1199/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 27/11/2015, thời hạn vay: 120 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua cây cảnh, đá cảnh.

Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng P; Địa chỉ trụ sở: Tầng 16, 23, 24, Tòa nhà Mipec, số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Phi Hùng - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Văn Luân – Chức danh: Giám đốc Chi nhánh Đông Đô; Người đại diện theo ủy quyền lại: bà Trần Thùy Linh theo Văn bản ủy quyền số 168/2023/UQ-GĐCNĐĐ ngày 16/8/2023.

* Bị đơn: Anh Đào Văn Mạnh, sinh năm 1984 và chị Nguyễn Thị Thiết, sinh năm 1984, Địa chỉ: xóm 2, thôn 1, xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án:

Bà Nguyễn Thị Thu, sinh năm 1962; cháu Đào Thanh Huyền, sinh năm 2011; cháu Đào Văn Tú, sinh năm 2006, cùng đăng ký hộ khẩu tại: xóm 2, thôn 1, xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội (anh Mạnh, chị Thiết là người đại diện theo pháp luật của cháu Tú, cháu Huyền). Chị Đào Thị Thúy, sinh năm 1986 đăng ký hộ khẩu tại thôn Phú Đa, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Bà Thu, chị Thúy, chị Thiết uỷ quyền cho anh Mạnh theo văn bản uỷ quyền ngày 29/11/2023.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Anh Đào Văn Mạnh và chị Nguyễn Thị Thiết có trách nhiệm trả Ngân hàng P số tiền tạm tính đến hết ngày 30/11/2023 theo Hợp đồng tín dụng số 106.1199/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 27/11/2015 là: Dư nợ gốc: 322.933.162 đồng; Lãi trong hạn: 258.852.274 đồng; Lãi quá hạn: 165.105.787 đồng. Tổng nợ: 746.891.223 đồng.

2.2. Anh Đào Văn Mạnh và chị Nguyễn Thị Thiết tiếp tục phải trả lãi phát sinh cho Ngân hàng P trên số tiền gốc chưa thanh toán kể từ 01/12/2023 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong Hợp đồng tín dụng số 106.1199/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 27/11/2015.

2.3. Trong trường hợp anh Đào Văn Mạnh và chị Nguyễn Thị Thiết không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận đối với số tiền nợ trong Hợp đồng tín dụng số 106.1199/2015/HĐTD-CN/PGBHN ngày 27/11/2015 thì Ngân hàng P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là: toàn bộ giá trị Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 124, tờ bản đồ số 4, địa chỉ: Xã Phượng Cách, huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 675085. Vào sổ cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số: 0312.QSDĐ/431-H do Ủy ban nhân dân huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 29/6/2004 cho hộ bà Nguyễn Thị Thu. Tài sản thế chấp tại PGBank theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 8069.2015/HĐTC; Quyển số: 03 TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 27/11/2015 tại Phòng công chứng số 4 thành phố Hà Nội. Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Đào Văn Mạnh và chị Nguyễn Thị Thiết đối với Ngân hàng P. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Đào Văn Mạnh và chị Nguyễn Thị Thiết vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

3. Về án phí: Anh Đào Văn Mạnh và chị Nguyễn Thị Thiết phải nộp 16.937.824 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng P tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng, theo biên lai thu số 0019774 ngày 13 tháng 11 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ