vanban.org

Quyết định 112/2023/QĐPT-HC — Hành chính

TAND cấp cao tại Hà Nội Tuyên án 10/11/2023 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/11/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 27/2023/QĐST-HC ngày 02/6/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

VKSNDCC tại Hà Nội; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Ngô Thị H1 - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện TH, tỉnh TH"
  • Tòa quyết gì? Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 27/2023/QĐST-HC ngày 02/6/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 243 Luật Tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2023/QĐPT-HCHà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI

Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Võ Hồng Sơn; Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Cường;

Ông Trần Quang Minh. Thư ký phiên họp: Ông Phạm Thành Trung, thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Mai, Kiểm sát viên cao cấp. Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Hành chính sơ thẩm số 27/2023/QĐST-HC ngày 02/6/2023, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính về “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa: * Người khởi kiện: Bà Ngô Thị H1, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 235, quốc lộ 45, tiểu khu 2, thị trấn TH, huyện TH, tỉnh TH. * Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện TH, tỉnh TH. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ủy ban nhân dân xã Thiệu Thành, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

- Ông Nguyên Văn T1, sinh năm 1969; địa chỉ: Thôn TB, xã TT, huyện TH tỉnh TH.

- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn TB, xã TT, huyện TH, tỉnh TH.

- Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1965; địa chỉ: Số 323 khu phố TP, thị trấn QL, huyện YĐ, tỉnh TH.

- Bà Nguyễn Thị G1, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn TB, xã TT, huyện TH, tỉnh TH.

- Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu dân cư Levenden ấp 4, xã TP, huyện VC, tỉnh ĐN. Tại đơn kháng cáo ngày 27/6/2023, bà Ngô Thị H1 kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính sơ thẩm số 27/2023/QĐST-HC ngày 02/6/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

XÉT THẤY:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, có căn cứ xác định: Ngày 28/12/2022, Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa thụ lý vụ kiện “Khiếu kiện quyết định hành chính” giữa người khởi kiện bà Ngô Thị H1 với người bị kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện TH, tỉnh TH. Ngày 02/6/2023, bà Ngô Thị H1 có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vụ án hành chính đối với Ủy ban nhân dân huyện TH về việc hủy quyết định giải quyết khiếu nại số 4139/QĐ-UBND ngày 05/10/2022 của Ủy ban nhân dân huyện TH. Do đó, Tòa án nhân dân tỉnh TH đã căn cứ điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính, đình chỉ giải quyết vụ án là có căn cứ, đúng pháp luật. Kháng cáo của người khởi kiện không có cơ sở để chấp nhận. Về án phí: Bà Ngô Thị H1 phải chịu án phí hành chính phúc thẩm. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 243 của Luật Tố tụng hành chính năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 27/2023/QĐST-HC ngày 02/6/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa. 2. Về án phí: Bà Ngô Thị H1 phải chịu 300.000 đồng án phí hành chính phúc thẩm, được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H1 đã nộp tại biên lai số 0000470 ngày 10/7/2023 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ