- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Minh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2022/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 13 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984. ĐKHKTT tại: Tổ 2, Tân M, Tân B, Tân B, Tây Ninh. Bị đơn: Anh Hoàng Minh Đ, sinh năm 1980. ĐKHKTT tại: Tổ 4, phố T, phường T, thành phố V Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Minh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung chưa thành niên:
1, Hoàng Thị Minh H - sinh ngày 19/5/2010;
2, Hoàng Minh Q - sinh ngày 30/5/2011.
Anh Hoàng Minh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị L, do chị L không yêu cầu. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Minh Đ đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Minh Đ đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Minh Đ đều xác nhận vợ chồng không có, nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0009295 ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS thành phố Việt Trì; - UBND phường T, thành phố Việt Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Sỹ Quý |