- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T ly hôn Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2022/QĐST- HNGĐ | Tân An, ngày 07 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 180/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 giữa:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn P, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk và ông Phạm Văn T, sinh năm 1988; Nơi đăng ký HKTT: Xóm 12, xã Q, huyện K, tỉnh Ninh Bình; Chổ ở hiện nay: số 75/46 Huỳnh Văn G, phường 6, thành phố T, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T tự nguyện thuận tình ly hôn
- Về con chung: bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T xác định có 01 con chung tên Phạm Minh K, sinh ngày 24/6/2018. Khi ly hôn, bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thỏa thuận giao con chung chưa thành niên tên Phạm Minh K, sinh ngày 24/6/2018 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị T không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung: bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Nợ chung: bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Văn T thỏa thuận bà Nguyễn Thị T chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001691 ngày 04/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPTA; - UBND xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; - Tòa án tỉnh Long An; - THA, Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Hằng |