- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kỳ D-Phạm Nguyễn Đăng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kỳ D và ông Phạm Nguyễn Đăng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________ Số: 112/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 542/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kỳ D, sinh năm 1998 Địa chỉ: X, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Phạm Nguyễn Đăng K, sinh năm 1988 Địa chỉ: Y, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Bà Phan Thị Kỳ D và ông Phạm Nguyễn Đăng K đã đăng ký kết hôn ngày 20/5/2020 tại Ủy ban nhân dân K, Quận 3 theo giấy chứng nhận kết hôn số 38. Việc ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Kỳ D và ông Phạm Nguyễn Đăng K. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Phan Thị Kỳ D và ông Phạm Nguyễn Đăng K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Phạm Cát N, sinh ngày 23/8/2020 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng, ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 10 triệu đồng đến khi con thành niên. Ông Phạm Nguyễn Đăng K được quyền thăm nom con và có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Không ai có quyền cản trở ông K thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phan Thị Kỳ D chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 300.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0006547 ngày 29/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Duyên đã nộp đủ án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBND P. 4, Quận 3; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thủy |