- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị T, Nguyễn Tiến L : Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật phí và Lệ phí Tòa án
| HTOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1983
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến L, sinh năm 1983
Cùng HKTT: TDP Hạnh, phường T, quận N, TP.H.
Cùng chỗ ở: Tòa S1.01-Z34.2 (F1-CH01-3), khu đô thị mới T - Đ - V, phường T, quận N, H.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến L.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến L có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật H, sinh ngày 21/11/2011 và cháu Nguyễn Thùy C, sinh ngày 18/8/2016. Giao cháu Nguyễn Thùy C cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu C cho anh L cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế; giao cháu H cho anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H cho chị T cho đến khi anh L có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Chị Vũ Thị T, anh Nguyễn Tiến L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Tiến L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0034236 ngày 08/4/2022 tại C cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ.
3/ Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND xã Đại Hưng, Hện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên (GCNKH số 19 ngày 09/3/2011); - C cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hương |