- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 112/2021/QĐST- HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị La Thị H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2021/QĐST- HNGĐ | Yên Sơn, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 106/2021/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1973 – Địa chỉ: Thôn Ngành Nghề, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang;
- Bị đơn: Chị La Thị H, sinh năm 1975 – Địa chỉ: Thôn Ngành Nghề, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị La Thị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Sinh L - sinh ngày 28/9/1997 và cháu Nguyễn Thị Diễm Q- sinh ngày 10/6/2001. Các con chung đều đã trưởng thành, có khả năng lao động, anh T và chị H không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận.
- Về công nợ chung: Các đương sự xác định không có.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003708 ngày 05/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại anh T số tiền tạm ứng án phí ly hôn còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị La Thị H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã Bình Thành, huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Toàn |