- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Mai anh Toàn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2021/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2021/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng
10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994; nơi đăng ký HKTT:
Thôn Đ, xã T, huyện Y, tỉnh B; nơi ở hiện nay: ThônP, xã T, huyện V, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện
Y, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29
tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn
Đức T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn
Đức D, sinh ngày 30/8/2017.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức T cấp dưỡng nuôi con chung
cho chị Nguyễn Thị M với mức là 3.000.000 đồng/01 tháng kể từ ngày 01/01/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản
trở anh T thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, tài sản riêng: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn
sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009262 ngày 14/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng; hoàn trả chị Nguyễn Thị M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Anh Nguyễn Đức T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã T, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toản |