vanban.org

Quyết định 112/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Mai Quỳnh N và anh Nguyễn Hải A; Về con chung: Xác nhận chị N và anh Hải A có 01 con chung là Nguyễn Mai L, sinh ngày 01/12/2008. Giao cháu Lcho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hải A cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2020/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 11 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2020/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Mai Quỳnh N, sinh năm 1978; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: đường VĐ, phường HB, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;

- Anh Nguyễn Hải A, sinh năm 1979; Hộ khẩu thường trú và chỗ ở: TT KL, phường KL, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Quỳnh N và Anh Nguyễn Hải A kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 12/01/2009 tại UBND phường HB, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Từ tháng 12 năm 2019 đến nay, vợ chồng đã sống ly thân không quan tâm đến nhau. Nay chị N và anh Hải A cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị. [2] Về con chung: Chị N và anh Hải A có 01 con chung Nguyễn Mai L, sinh ngày 01/12/2008. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Hải A không cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung: Chị N và anh Hải A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ: Chị N và anh Hải A xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị N và anh Hải A thống nhất để chị N chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Mai Quỳnh N và anh Nguyễn Hải A;

- Về con chung: Xác nhận chị N và anh Hải A có 01 con chung là Nguyễn Mai L, sinh ngày 01/12/2008. Giao cháu Lcho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hải A cho đến khi chị N có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh Hải A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị N và anh Hải A không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Chị N và anh Hải A xác nhận không có nợ chung nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị N và anh Hải A để chị N chịu cả tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Chị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009970 ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị N đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ