- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Phạm Thị Mai H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112 /2020/QĐST-HNGĐ | H Đ, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh T, sinh ngày 11/06/1979; HKTT: Số 11B, tổ 12, phố P B, phường P C, thị xã P T, tỉnh P T. Bị đơn: Chị Phạm Thị Mai H, sinh ngày 16/03/1978; HKTT: Tập thể Xí nghiệp giấy T L, tổ 6, phường V P, quận H Đ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Mạnh T và chị Phạm Thị Mai H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về công nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung công quỹ nhà nước 150.000 đồng (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008682 ngày 13 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H Đ, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận H Đ; - Chi cục THADS quận H Đ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiểm |