vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M. và ông Lê Văn L. thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Lê Thị Mai H., sinh ngày: 13/3/1987 và Lê Thị Thanh Ng., sinh ngày: 05/12/1989. Các cháu đã trưởng thành và đã lập gia đình nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 112/2019/QĐST-HNGĐ
Thanh Xuân, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị M.

, sinh năm: 1962 HKTT và cư trú tại: Phố Kiểu, xã Y., huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. và ông Lê Văn L. , sinh năm: 1960 HKTT: Tập thể Đội xe văn phòng Ban cơ yếu Chính phủ, phường Nh., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội. Cư trú tại: Phòng 208 ngõ 41 phố Ng., phường Nh., Q. Thanh Xuân, T.p Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M. và ông Lê Văn L. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND xã Y., huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ngày 18 tháng 2 năm 1986. Ông bà chung sống hạnh phúc đến tháng 08 năm 2007 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống. Ông bà thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Lê Thị Mai H., sinh ngày: 13/3/1987 và Lê Thị Thanh Ng., sinh ngày: 05/12/1989. Các cháu đã trưởng thành và đã lập gia đình nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định. [3] Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Ông bà tự nguyện chịu lệ phí Tòa án là 150.000 đồng mỗi người. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M. và ông Lê Văn L. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Lê Thị Mai H., sinh ngày: 13/3/1987 và Lê Thị Thanh Ng., sinh ngày: 05/12/1989. Các cháu đã trưởng thành và đã lập gia đình nên việc ở với ai do các cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị M. và ông Lê Văn L. phải chịu mỗi người 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005803 ngày 21 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ