- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cil H - Trương Công Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil H và anh Trương Công G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:112/2019/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Cil H, sinh năm 1989, trú tại: Tổ A, thôn B, xã C, thành phố Đ, tỉnh.
Bị đơn: Anh Trương Công G, sinh năm 1984, trú tại: Tổ A, thôn B, xã C, thành phố Đ, tỉnh.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cil H và anh Trương Công G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 03 con chung tên Trương Cil D, sinh ngày 21/5/2009; Trương Cil Thái H, sinh ngày 28/5/2011 và Trương Cil Mai L, sinh ngày 04/01/2017 cho chị Cil H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ mười tám tuổi. Anh Trương Công G cấp dưỡng nuôi con mỗi con 500.000đ (năm trăm ngàn đồng)/01tháng/01con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2019.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân gia đình.
Về án phí: Chị Cil H nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0011907 ngày 05/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án Tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - VKS thành phố Đ; - Ủy ban nhân dân xã Q, huyện N, tỉnh T. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Vân Hồng |