vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H thống nhất trình bày có một con chung tên Đồng Phát A (nam) sinh ngày 26/11/1993 hiện đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim P - Đồng Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-HNGĐN, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 360/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm 1956 ĐKTT: 132/84 phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Cư trú tại: 132/49C đường Y, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Đồng Văn H, sinh năm 1959 ĐKTT: 132/84 phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Cư trú tại: 132/49C đường Y, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82,83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H thống nhất trình bày có một con chung tên Đồng Phát A (nam) sinh ngày 26/11/1993 hiện đã trưởng thành nên không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim P và ông Đồng Văn H thống nhất tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim P tự nguyện chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà P đã nộp là 5.300.000 đồng theo biên lai thu số 008201 ngày 03/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N nên bà Nguyễn Thị Kim P còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 5.150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ