vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công Kh và chị Nguyễn Thị H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Kh, chị H xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Minh H sinh ngày 04/9/2004 và cháu Lê Thị Trà M sinh ngày 27/9/2008. Hiện nay hai con đang ở với anh Kh, chị H. Ly hôn anh Kh và chị H thỏa thuận để chị H nuôi cháu L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Công Khanh - Nguyễn Thị Huyền"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công Kh và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2019/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Công Kh, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn Đồng Chùa, xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Thôn Đồng Chùa, xã Quang Yên, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công Kh và chị Nguyễn Thị H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Kh, chị H xác nhận, vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Minh H sinh ngày 04/9/2004 và cháu Lê Thị Trà M sinh ngày 27/9/2008. Hiện nay hai con đang ở với anh Kh, chị H. Ly hôn anh Kh và chị H thỏa thuận để chị H nuôi cháu Lê Thị Trà M, anh Kh nuôi cháu Lê Minh H. Chị H và anh Kh không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, đất canh tác: Anh Khanh, chị Huyền không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Công Kh xin tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Khanh đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả lại cho anh Lê Công Kh 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001596 ngày 06 tháng 8 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô.

Theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ