vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị K và anh Lê Kim K. 2.

Về con chung: + Chị Đỗ Thị K và anh Lê Kim K thống nhất giao 02 con chung Lê Đỗ Tuấn K, sinh ngày 22/12/2011 và Lê Đỗ Tuấn Q, sinh ngày 25/3/2019 cho chị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Lê Kim K đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng (02 cháu là 2.000.000 đồng/tháng), cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị K và anh Lê Kim K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-HNGĐMỹ Tú, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 199/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị K. Địa chỉ: Ấp Phương A, xã Hưng P, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T.

- Bị đơn: Anh Lê Kim K. Địa chỉ: Ấp Phương H, xã Hưng P, huyện Mỹ T, tỉnh Sóc T. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị K và anh Lê Kim K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Chị Đỗ Thị K và anh Lê Kim K thống nhất giao 02 con chung Lê Đỗ Tuấn K, sinh ngày 22/12/2011 và Lê Đỗ Tuấn Q, sinh ngày 25/3/2019 cho chị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Lê Kim K đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng (02 cháu là 2.000.000 đồng/tháng), cấp dưỡng đến khi 02 cháu đủ 18 tuổi. + Thời gian cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng, tính từ tháng 8/2019. + Địa điểm cấp dưỡng: Tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. + Anh Lê Kim K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị K và anh Lê Kim K thống nhất là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Chị Đỗ Thị K đồng ý chịu 150.000 đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0009166 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn lại cho chị K số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. + Anh Lê Kim K đồng ý chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi nhận:

Cỡ chữ