- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tú T và ông Nguyễn Kiếm G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 112/2019/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc “ly hôn”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu Đ Th, thị trấn Đ Ph, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Nguyễn Kiếm G, sinh năm 1975
Nơi công tác: Cơ sở cai nghiện ma túy Đ H tại xã Ph V, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Tú T và ông Nguyễn Kiếm G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Tú T và ông Nguyễn Kiếm G thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông G thống nhất không có con chung, tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng hai bên thống nhất thỏa thuận là bà T nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019883 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Tú T và ông Nguyễn Kiếm G chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - UBND xã Phú Văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN THỊ HẢI LY |