vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 12/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị D, sinh năm: 1976 Địa chỉ: Khu vực 1, phường 3, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2019/TLST-DS, ngày 11 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Thị D, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Khu vực 1, phường 3, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết N (Tuyết D), sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Ấp 2, xã T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang.

Vụ kiện: “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N đồng ý trả số tiền 22.340.000 đồng (Hai mươi hai triệu ba trăm bốn mươi nghìn đồng) cho nguyên đơn Trần Thị D khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Nguyên đơn Trần Thị D đồng ý với cách trả và thời gian trả của bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn Nguyễn Thị Tuyết N phải chịu số tiền 558.500 đồng (Năm trăm năm mươi tám nghìn năm trăm đồng). Nguyên đơn Trần Thị D được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 558.500 đồng (Năm trăm năm mươi tám nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0019444, phiếu lập ngày 11/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ