- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và giải quyết hậu quả"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-DS, ngày 03/01/2019 về việc “Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và giải quyết hậu quả”, giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2019/QĐST-DS | Bắc Giang, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B
Căn cứ các điều 48, 217, 218, 219, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; trong vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-DS, ngày 03/01/2019 về việc “Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu và giải quyết hậu quả”, giữa: 1.1. Nguyên đơn: 1.1.1. Ông Cao Văn T (tức Cao Xuân T), sinh năm 1960. Địa chỉ: Số nhà 293, ngõ 26, đường Đ, tổ dân phố C 1, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 1.1.2. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1944 (đã chết ngày 06/5/2019) Địa chỉ: Số nhà 300, ngõ 26, đường Đ, tổ dân phố C 1, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. . 1.2. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Minh Thảo: 1.2.1. Bà Cao Thị H, sinh năm 1947 1.2.2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1967 1.2.3. Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1670 1.2.4. Ông Nguyễn Trọng Đ sinh năm 1977
Cùng địa chỉ: Số nhà 300, ngõ 26, đường Đ, tổ dân phố C 1, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. . 1.2.5. Bà Nguyễn Thị Hồng c, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn V, phường V, thành phố N, tỉnh Bắc Ninh. 1.2.6. Bà Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 14 ngõ 218 đường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 1.3. Bị đơn: Ông Phan Văn B (Phan Thanh B), sinh năm 1955. Địa chỉ: Số nhà 56, đường Q, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 1.4 Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.4.1. Ông Trần Vương L (tên gọi khác: C), sinh năm 1966 1.4.2. Bà Cao Thị N, sinh năm 1967. Cùng địa chỉ: Số nhà 156 đường C, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 1.4.3. Bà Đào Thị B, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà 293, ngõ 26, đường Đ, tổ dân phố C 1, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. . 1.4.4. Bà Cao Thị H, sinh năm 1947. Địa chỉ: Số nhà 300, ngõ 26, đường Đ, tổ dân phố C 1, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 1.4.5. Bà Lê Hải Y (tức Lê Thị H), sinh năm 1964. Địa chỉ: Số nhà 56, đường Q, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. 2.2. Về án phí: Hoàn trả ông Cao Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0000159, ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Minh T (bà Cao Thị H, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị O, ông Nguyễn Trọng Đ, bà Nguyễn Thị Hồng C, bà Nguyễn Thị Vân A) số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0000160, ngày 03/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND TP. B, - CCTHA TP. B, - TAND tỉnh Bắc Giang, - Các đương sự, - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Trần Kiên |