- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2018/QĐST-VHNGĐ | Phú Mỹ, ngày 16 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 275/2018/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Nguyễn Hồng H, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp X, xã Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; 2. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp X, xã Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 06 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 06 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn; Về con chung: có 03 con chung, tên là: Nguyễn Thị Hà C, sinh năm 1994; Nguyễn Hồng N, sinh năm 1997 và Nguyễn Hồng T, sinh năm 1997; nay các con đã trưởng thành nên ông H, bà P không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hồng H và bà Nguyễn Thị P phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003144 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ; nên ông H và bà P đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS thị xã Phú Mỹ; - VKSND H. Tân Thành; - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - UBND xã Tóc Tiên, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Cao Xuân Long |