vanban.org

Quyết định 112/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 06/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị Kiến Gvà ông Nguyễn Thành L (theo giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01/2011 tại UBND phường P, quận S, Tp. Đ). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2018/QĐST-HNGĐ S, ngày 06 tháng 7 năm 2018

Số: 112/2018/QĐST-HNGĐ S, ngày 6 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2018/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2018, giữa: - Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kiến G – Địa chỉ: K88/06 Phạm Văn Nghị, phường T, quận T, thành phố Đ. - Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L - Địa chỉ: số 141 Tô Hiến Thành, phường P, quận S, thành phố Đ. - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kiến Gvà ông Nguyễn Thành L (theo giấy chứng nhận kết hôn số 95, quyển số 01/2011 tại UBND phường P, quận S, Tp. Đ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kiến G và ông Nguyễn Thành L thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: vợ chồng Bà Lê Thị Kiến G và ông Nguyễn Thành L có hai con chung tên là Nguyễn Lê Nhật T - sinh ngày 08.5.2009 và Nguyễn Lê Thiên K - sinh ngày 24.4.2012. Khi ly hôn bà Lê Thị Kiến G và ông Nguyễn Thành L hôn thống nhất giao hai con Nguyễn Lê Nhật T - sinh ngày 08.5.2009 và Nguyễn Lê Thiên K - sinh ngày 24.4.2012 cho ông Nguyễn Thành L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà Lê Thị Kiến G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 700.000đồng/02 con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2018. Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thực hiện thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. - Về tài sản chung: bà Lê Thị Kiến G và ông Nguyễn Thành L xác định không có - Về nợ chung: không có - Về án phí : Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đồng bà Lê Thị Kiến G và ông Nguyễn Thành L phải chịu. Án phí cấp dưỡng nuôi con bà Lê Thị Kiến G phải chịu là 150.000đồng. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng bà Lê Thị Kiến G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đ theo biên lai số 008741 ngày 23/5/2018. Bà G đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ