vanban.org

Quyết định 112/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ vu ̣ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, QUYẾT ĐI ̣NH: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà S với ông L"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2018/QĐST-DSThị xã H, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứ u hồ sơ vu ̣ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐI ̣NH:

1. Đinh chi giả ̉i quyế t vu ̣ án dân sự thu ̣ lý số : 05/2018/TLST-DS, ngày 12

̀ tháng 01 năm 2018 về viê ̣c “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ngọc S, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: Khóm An A, phường An L, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Bùi Tấn L, sinh năm 1957; Địa chỉ cư trú: Khóm An A, phường An L, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Võ Thị K, sinh năm 1954; 2. Chị Phạm Vĩnh Khoa P, sinh năm 1977; 3. Bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1947; 4. Ông Phạm Văn L, sinh năm 1956; 5. Ông Phạm Công V, sinh năm 1947; 6. Bà Võ Thị Ngọc L (Võ Thị G), sinh năm 1953; 7. Anh Bùi Võ Tấn R, sinh năm 1978; 8. Chị Bùi Ngọc T, sinh năm 1981; 9. Chị Bùi Thị Ngọc H, sinh năm 1983; 10. Anh Bùi Võ Tấn Th, sinh năm 1985; 11. Anh Bùi Võ Tấn L, sinh năm 1990; 12. Chị Trần Thị Mỹ A, sinh năm 1988; 13. Chị Trần Thị Thanh G, sinh năm 1987; Người đại diện theo ủy quyền của bà L, anh Trung, chị T, chị H, anh Th, anh L, chị A, chị G là ông Bùi Tấn L, sinh năm 1957 (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/3/2017); Cùng địa chỉ cư trú: Khóm An A, phường An L, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo thủ tục chung. Về chi phí thẩm định, định giá: Bà Phạm Thị Ngọc S đồng ý chịu tiền chi phí thẩm định, định giá là 2.974.000đồng (Hai triệu chín trăm bảy mươi bốn nghìn đồng) đã nộp đủ và chi xong. Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị Ngọc S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Ngọc S 4.388.000đồng (Bốn triệu ba trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 034597 ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H; Trả lại đơn khởi kiện cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự, nếu có yêu cầu. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy đi ̣nh của Bộ luâ ̣t Tố tụng dân sự.

̉

THÂM PHÁ N Nơi nhận:

- Đương sự;

- VKS ND TX.H;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thành Trung

Cỡ chữ