- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2018/QĐST-HNGĐ | Nghi Xuân, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 105/2018/TB-TLVA ngày 12 tháng 9 năm 2018.
Chị: Nguyễn Thị M– Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn L, xã G, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Anh: Nguyễn Văn H– Sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn H, xã G, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 48, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoản thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H
thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung, chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H thống nhất: Anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Ngọc A – Sinh ngày 16/5/2013 đến tuổi trưởng thành 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị M không phải đóng góp tiền nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm con chung, anh H cùng các thành viên trong gia đình không ai được phép cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3, Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000663 ngày 12/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; Chị Nguyễn Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS Nghi Xuân; - UB xã G, H, Nghi Xuân; - THA dân sự Nghi Xuân; - TAT, VKS Tỉnh, TACC; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN Thẩm phán Nguyễn Hà Ngân |