- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN! TỈNH!VĨNH!PHÚC! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 122/2017/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 04 tháng 8 năm 2017 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 167/2017/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1989; địa chỉ: Phố G, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1989; hộ khẩu thường trú: Phố G, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc; tạm trú: Ngõ A, đường B, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 27 tháng 7 năm 2017.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 27 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 04/02/2015 (hiện cháu M đang ở với chị H). Anh Nguyễn Văn N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, vay nợ, cho vay và công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2016/0000050 ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại anh N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên;!
!
- Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Yên;
!
- UBND phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc (ĐKKH năm 2014);
!
- Các đương sự trong vụ án;
!
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.!
!
!
Đỗ!Thế!Bình!