- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Văn T và Hồ Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Hồ Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2017/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2017/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1990; Trú tại: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Hồ Thị L, sinh năm 1993; Trú tại: Thôn N, xã N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 17 tháng 7 năm 2017, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn T và chị Hồ Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Ngô Hồ quỳnh C, sinh ngày 08/11/2013. Giao chị Hồ Thị L trực tiếp nuôi con chung là cháu Ngô Hồ quỳnh C, sinh ngày 08/11/2013. Chị Hồ Thị L không yêu cầu anh Ngô Văn T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và khẳng định có đủ khả năng để tự nuôi con một mình. Cấm không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên đương sự thống nhất trình bày vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ngô Văn T xin chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B(Biên lai số 0002535 ngày 07 tháng 7 năm 2017), như vậy anh Ngô Văn T được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện B(2 bản); - Chi cục THADS huyện B; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã N; - Lưu HSVA; - Lưu AV. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phúc Nam |