vanban.org

Quyết định 1118/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung H, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số 26/1 đường 173, tổ 7, ấp 4A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số 111A ngõ 53 đường N, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 08/10/2019, Giấy chứng nhận k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1118/2019/QĐST-HNGĐC, ngày 08 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 397/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Trần Trung H, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Số 26/1 đường 173, tổ 7, ấp 4A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Số 111A ngõ 53 đường N, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung H, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số 26/1 đường 173, tổ 7, ấp 4A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số 111A ngõ 53 đường N, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội thuận tình ly hôn.

Xét thấy ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P thật sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P có 01 con chung tên là Nguyễn Trung A, sinh ngày 20/02/2018. Bà P được trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Trung A. Bà P không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Xét thấy ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P thống nhất thỏa thuận được việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của bà Nguyễn Thị Lan P và trẻ Nguyễn Trung A, phù hợp quy định tại Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận.

Về tài sản chung: Ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P thống nhất không có.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P thống nhất không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Trung H, sinh năm: 1990; Địa chỉ: Số 26/1 đường 173, tổ 7, ấp 4A, xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và bà Nguyễn Thị Lan P, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Số 111A ngõ 53 đường N, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày 08/10/2019, Giấy chứng nhận kết hôn số 39/2018, ngày 02/4/2018 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P có 01 con chung tên là Nguyễn Trung A, sinh ngày 20/02/2018.

Bà Phương được trực tiếp nuôi trẻ Nguyễn Trung A. Bà P không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.

Ông H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà P có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông H.

Vì quyền và lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể xem xét quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần Trung H và bà Nguyễn Thị Lan P đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0015867 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ