- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1116/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ thụ lý số 1015/2018/TLST- HNGĐ ngày 25/10/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài s n khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây;
Người yêu cầu gi i quy t việc dân sự:
Bà Nguy n Th Phương L, sinh năm 1994
Ông Vũ Hoàng H, sinh năm 1989
Cùng đ a chỉ: 15/25 Bis Đường X, Phường B, quận T, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Nguy n Th Phương L và ông Vũ Hoàng H thuận tình ly hôn.
Về con chung: C hai thỏa thuận giao con chung tên Vũ Ngọc Phương V, sinh ngày 17/8/2013 cho ông Vũ Hoàng H trực ti p nuôi dưỡng. Bà Nguy n Th Phương L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con thực hiện từ tháng 11/2018 cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài s n chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
Về nợ chung: C hai xác đ nh không có.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên b n hòa gi i đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Th Phương L và ông Vũ Hoàng H thuận tình ly hôn (bà L và ông H k t hôn theo giấy chứng nhận k t hôn số 77/2012, quyển số 1/P3 ngày 12/9/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 3, quận Tân Bình, TP.HCM)
- Về con chung: Giao con chung tên Vũ Ngọc Phương V, sinh ngày 17/8/2013 cho ông Vũ Hoàng H trực ti p nuôi dưỡng. Bà Nguy n Th Phương L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con thực hiện từ tháng 11/2018 cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi.
Trường hợp bà Nguy n Th Phương L chậm thực hiện nghĩa vụ thì còn ph i ch u thêm tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm thực hiện tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm tr tiền được xác đ nh theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy đ nh tại kho n 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; n u không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy đ nh tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, n u không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án gi i quy t.
Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được c n trở. Người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy đ nh pháp luật Tòa án có thể quy t đ nh việc thay đổi người trực ti p nuôi con.
- Về tài s n chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà Nguy n Th Phương L và ông Vũ Hoàng H nộp nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà L và ông H đã nộp theo biên lai thu số 0037284 ngày 17/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND. Q.Tân Bình; - UBND Phường B, quận T, Tp.H. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Tô Trần Ái Vy |