vanban.org

Quyết định 1110/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Lương T, sinh năm 1983; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/12/2021. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N L Tâm - N T N Khuyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 8

NAM

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 Số: 1110/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 1555/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Lương T, sinh năm 1983;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/12/2021. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm 1990;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/09/2022. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Nguyễn Lương T, sinh năm 1983;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/12/2021. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà Nguyễn Thị Ngọc K, sinh năm 1990;

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/09/2022. Địa chỉ: Số A, Ấp C, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Lương T và bà Nguyễn Thị Ngọc K thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 58 cấp ngày 27/11/2021, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân xã H, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Ngọc K1, sinh ngày 24/9/2014 và Nguyễn An K2, sinh ngày 13/10/2021. Bà K không cấp dưỡng nuôi con.

Bà K được quyền thăm nom con, không ai được cản trở bà K thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c)Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

e) Về án phí: Ông Nguyễn Lương T tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036374 ngày 09/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, hoàn lại cho ông Nguyễn Lương T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ