vanban.org

Quyết định 111/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1961 Địa chỉ: 105 đường P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.

Các đương sự; VKSND thị xã An Nhơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng thuê nhà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1961 Địa chỉ: 105 đường P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-DSAn Nhơn, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 472, 473, 474, 481, 482 Bộ luật dân sự và khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 108/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1961 Địa chỉ: 105 đường P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn K, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Lê Đức H1, sinh năm 1981 Địa chỉ: 1165A đường T, phường Đ, Tp. Q, tỉnh Bình Định 2. Anh Lê Đức H2, sinh năm 1985 Địa chỉ: KV. T, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định Ủy quyền cho anh Lê Đức H1 theo giấy ủy quyền ngày 04/7/2022. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Nguyễn Thị Tuyết M và bà Võ Thị L thống nhất xác định bà Võ Thị L còn nợ bà Nguyễn Thị Tuyết M tiền thuê nhà là 9.000.000đ (chín triệu đồng). 2.2 Buộc bà Võ Thị L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết M tiền thuê nhà là 9.000.000đ (chín triệu đồng) vào ngày 24/8/2022. Nếu đến thời hạn thỏa thuận mà người có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì kể từ khi người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án thì người có nghĩa vụ còn phải chịu một khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2.3 Buộc bà Võ Thị L có trách nhiệm dọn toàn bộ vải khúc ở hành lang, vải khúc trong 03 phòng thuê và vải khúc ở phần đất phía sau 03 phòng thuê tại số nhà 106 đường P, khu vực T, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày 24/8/2022. Trong quá trình dọn vải khúc bà L không được làm hư hỏng tài sản trong 03 phòng thuê. 2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị L tự nguyện nộp 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Tuyết M miễn nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ