- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 25/2025/TLST-KDTM ngày 08/10/2025 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng N1; Trụ sở: số B L, phường G, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2026/QĐST-KDTM | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 218; khoản 1 Điều 219; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 25/2025/TLST-KDTM ngày 08/10/2025 về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”. Xét Thấy: Trong quá trình Tòa án nhân dân Khu vực 1- Hà Nội tiến hành giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 25/2025/TLST-KDTM về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”; Ngày 22/7/2026 Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Hà Nội nhận được đơn xin rút đơn khởi kiện đề ngày 22/7/2026 của Nguyên đơn Ngân hàng N1 do Chi nhánh S làm đại diện đối với Bị đơn Công ty Cổ phần S1 và Hợp tác ASEM; Việc nguyên đơn là Ngân hàng N1 do Chi nhánh S làm đại diện có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đối với Bị đơn Công ty Cổ phần S1 và Hợp tác ASEM là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 25/2025/TLST-KDTM ngày 08/10/2025 về việc: “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa: Nguyên đơn: Ngân hàng N1; Trụ sở: số B L, phường G, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Công ty Cổ phần S1 và Hợp tác ASEM; Trụ sở : Số D T, phường H, thành phố Hà Nội. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Quang M sinh năm 1984; Nơi thường trú: tổ D Phường Y, thành phố Hà Nội; 2. Bà Nguyễn Thị Thu H sinh năm 1970; Nơi thường trú: số A H, phường H, thành phố Hải Phòng. 3. Bà Nguyễn Thị H1 sinh năm 1939; Ông Phương Văn C sinh năm 1958; Bà Phương Thị N sinh năm 1960 (Vợ ông C); Anh Phương Hoàng L sinh năm 1991 (Con ông C và bà N); Chị Nguyễn Thị Minh H2 sinh năm 1991 (Vợ anh L); Cháu Phương Quỳnh M1 sinh năm 2016 (Con A chị H2); Cháu Phương Hoàng K sinh năm 2021 (Con A chị H2); Ông Phương Văn D sinh năm 1971 (Con ông C và bà N); Bà Nguyễn Thị Á sinh năm 1975 (Vợ ông D); Anh Phương Anh T sinh năm 1998 (Con Ông D bà Á); Anh Phương T1 Hiếu sinh năm 2022 ( Con Ông D bà Á) . Nơi thường trú: số D ngõ B đường V, phường T, thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại. Về án phí: Hoàn trả nguyên đơn là Ngân hàng N1 do Chi nhánh S làm đại diện số tiền tạm ứng án phí là 174.000.000 đồng ( Một trăm bảy mươi tư triệu đồng chẵn) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010708 ngày 08/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; 3. Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS nhân dân Khu vực 1- Hà Nội; - Thi hành án dân sự Khu vực 1- Hà Nội; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Đình Trung |