vanban.org

Quyết định 111/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NNL và chị NTT. 2.

TAND tỉnh Quảng Ngãi; VKSND Khu vực 4 – Quảng Ngãi; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NNL- NTT"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NNL và chị NTT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111 /2026/QĐST-HNGĐ
ơ
Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 245/2026/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 06 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh NNL, sinh năm 1997. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 27/02/2022. Địa chỉ theo CCCD: xã Phú Lý, thành phố Đồng Nai. Địa chỉ hiện tại: 143 Ngô Văn Sở, phường An Nhơn, tỉnh Gia Lai

- Bị đơn: Chị NTT, sinh năm 1998. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 05/08/2024. Địa chỉ: Tổ 2, xã Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh NNL và chị NTT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Âu Hàn Long, sinh ngày 07/03/2019, yêu cầu Toà án giải quyết cho cháu Nguyễn Âu Hàn Long cho chị Trinh nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục, yêu cầu anh Lưu cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu Nguyễn Âu Hàn Long đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2026. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh NNL phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng), chị NTT phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) và anh NNL phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng anh Lưu và chị Trinh tự nguyện thoả thuận anh Lưu nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003292 ngày 25/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ