vanban.org

Quyết định 111/2026/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 259/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Châu Thị Yến L, sinh năm 1981; CCCD số: 093181003704; địa chỉ: Khu phố S, đặc khu P, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Châu Minh v - Nguyễn Minh T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 259/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2026/QĐST-DSAn Giang, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 259/2022/TLST-DS, ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”;

Xét thấy: Đồng nguyên đơn ông Châu Minh V có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Các đồng nguyên đơn còn lại gồm bà Châu Thị Yến L, Châu Thị Yến N, Châu Thị Bích L1, Châu Thị Thúy K và ông Châu Minh H do ông Phạm Thành Đ đại diện theo ủy quyền đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 259/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn:

1. Bà Châu Thị Yến L, sinh năm 1981; CCCD số: 093181003704; địa chỉ: Khu phố S, đặc khu P, tỉnh An Giang.

2. Bà Châu Thị Yến N, sinh năm 1982; CMND số: 370868675; địa chỉ: Khu phố C, đặc khu P, tỉnh An Giang.

3. Bà Châu Thị Bích L1, sinh năm 1983; CCCD số: 091183016846; địa chỉ: Khu phố D A, đặc khu P, tỉnh An Giang.

4. Bà Châu Thị Thúy K, sinh năm 1989; CCCD số: 091189001785; địa chỉ: Khu phố A D, đặc khu P, tỉnh An Giang.

5. Ông Châu Minh H, sinh năm 1987; CCCD số: 091087007233; địa chỉ: Khu phố S, đặc khu P, tỉnh An Giang.

6. Ông Châu Minh V, sinh năm 1990; CCCD số: 091090010008; địa chỉ: Khu phố S, đặc khu P, tỉnh An Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của các nguyên đơn: Ông Phạm Thành Đ, sinh năm 1971; địa chỉ: Khu phố Suối Đá D, đặc khu P, tỉnh An Giang (Theo văn bản ủy quyền ngày 12/8/2022).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1944; CMND số: 024867192; địa chỉ: E L, phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trần Minh T1, sinh năm 1971; ĐKTT: A T, phường S, quận T, Tp Hồ Chí Minh; chỗ ở hiện nay: Đường Đ, khu phố A D, đặc khu P, tỉnh An Giang (theo văn bản ủy quyền ngày 23/8/2022).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Ngọc Y, sinh năm 2005; CCCD số: 079305032880; địa chỉ: D H, phường B, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Y: Ông Đặng Quốc V1, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu phố A D, đặc khu P, tỉnh An Giang (theo văn bản ủy quyền ngày 17/10/2024).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự: Hoàn trả lại cho các nguyên đơn gồm Châu Thị Yến L, Châu Thị Yến N, Châu Thị Bích L1, Châu Thị Thúy K, Châu Minh H và Châu Minh V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 550.000 đồng (Năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0007709 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 – An Giang).

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ