vanban.org

Quyết định 111/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Đức Q, sinh năm: 1969; địa chỉ: A thôn N, xã K, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Đinh Văn B, sinh năm: 1967 và bà Phùng Thị T, sinh năm: 1971; địa chỉ: 167 thôn Nam Hiệp 2, xã Ka Đô, tỉnh Lâm Đồng Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Nguyễn Đức Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Đức Q, sinh năm: 1969; địa chỉ: A thôn N, xã K, tỉnh Lâm Đồng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2026/QĐST - DSLâm Đồng, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 357, 463, 466 của Bộ luật Dân Sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 155/2026/TLST - DS ngày 12 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Nguyễn Đức Q, sinh năm: 1969; địa chỉ: A thôn N, xã K, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Vợ chồng ông Đinh Văn B, sinh năm: 1967 và bà Phùng Thị T, sinh năm: 1971; địa chỉ: 167 thôn Nam Hiệp 2, xã Ka Đô, tỉnh Lâm Đồng

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Đinh Văn B và bà Phùng Thị T có nghĩa vụ trả cho Nguyễn Đức Q số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Vợ chồng ông Đinh Văn B và bà Phùng Thị T nhận chịu án số tiền phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng. Nguyễn Đức Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.174.225đ theo biên lai thu số 0003754 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ