- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lê Hùng D - Nguyễn Thị Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TÂY NINH Số: 111/2026/QĐST-DS | Tây Ninh, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phùng Trường Thọ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Bé
2. Ông Lê Văn Lý
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2026/TLST-DS ngày 18 tháng 5 năm
2026;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Hùng D, sinh năm 1962 và bà Bùi Thị G, sinh năm
1954
Cùng địa chỉ: Ấp E, xã N, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1973 và ông Nguyễn Văn K,
sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: Ấp E, xã N, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ngày 13/9/2026, bà Nguyễn Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Hùng
D và bà Bùi Thị G số tiền 49.900.000đồng (Bốn mươi chín triệu chín trăm nghìn
đồng) phát sinh từ tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Ngày 13/9/2026, bà Nguyễn Thị Thanh H và ông Nguyễn Văn K có nghĩa
vụ trả cho ông Lê Hùng D và bà Bùi Thị G số tiền 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) phát sinh từ tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, cụ thể như sau:
+ Ngày 13/9/2026, bà Nguyễn Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Hùng
D và bà Bùi Thị G số tiền 70.000.000đồng (Bảy mươi triệu đồng).
+ Ngày 13/9/2026, ông Nguyễn Văn K có nghĩa vụ trả cho ông Lê Hùng D
và bà Bùi Thị G số tiền 80.000.000đồng (T mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 5.995.000đồng (Năm triệu chín trăm chín
mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung và ngân sách Nhà nước.
Ông Nguyễn Văn K phải chịu 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng) tiền án phí
dân sự sơ thẩm sung và ngân sách Nhà nước.
Ông Lê Hùng D và bà Bùi Thị G không phải chịu tiền án phí (Ông D, bà G
thuộc trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - VKSND Khu vực 2 – Tây Ninh; - Phòng THADS Khu vực 2 – Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phùng Trường Thọ |