- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH S - Công ty TNHH S1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2025/QĐST-KDTM | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2025/KTST ngày 05/6/2025 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011; Địa chỉ trụ sở: D P, ấp T, xã B, huyện H (nay là xã B), Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Lê Thị Phi Y, chức danh: Giám đốc
* Bị đơn: Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967; Địa chỉ trụ sở: Lô I, nhóm công nghiệp III, KCN T, đường số A phường T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Hoàng A, chức danh: Chủ tịch hội đồng thành viên.Đại diện ủy quyền: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm: 1984; Bà Trần Thị Lệ M, sinh năm: 1992; Ông Nguyễn Hồng Khánh T1, sinh năm: 2000; Địa chỉ liên lạc: lô I, nhóm Công nghiệp III , khu công nghiệp T, đường số A, phường T, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền số 0309/2025/POA-VT ngày 03/9/2025).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Trách nhiệm thanh toán:
2.1.1. Công ty TNHH S1, mã số doanh n11hiệp: xxxxxxxxxx có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 3.100.263.876 đồng cho Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011.2.1.2. Phương thức thanh toán:
- Đợt 1: Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967 có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 500.000.000 đồng cho Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011 chậm nhất vào ngày 25/12/2025.
- Đợt 2: Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967 có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 850.000.000 đồng cho Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011 chậm nhất vào ngày 25/3/2026.
- Đợt 3: Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967 có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 850.000.000 đồng cho Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011 chậm nhất vào ngày 25/6/2026.
- Đợt 4: Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967 có trách nhiệm thanh toán tổng số tiền 900.263.867 đồng cho Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011 chậm nhất vào ngày 25/9/2026.
Trường hợp hết thời thanh toán của mỗi đợt phải thanh toán mà Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967 không thanh toán hoặc không thanh toán đủ số tiền đã thỏa thuận thì Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011 được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967 phải có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn lại của các đợt chưa thanh toán.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 47.002.639 đồng, hai bên thoả thuận:
2.2.1. Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011 nộp 23.501.319 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 48.191.073 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0078663 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9), Thành phố Hồ Chí Minh.
Hoàn trả cho Công ty TNHH S, mã số doanh nghiệp: 03102288011 số tiền chênh lệch là 24.689.754 đồng theo Biên lai thu số 0078663 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9), Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.2. Công ty TNHH S1, mã số doanh nghiệp: 0301414967 nộp 23.501.320 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND KV9-TP.HCM; - Phòng THADS KV9-TP.HCM; - THADS TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |