vanban.org

Quyết định 111/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Hồ Duy T và bà Phạm Ngọc Tr Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 15/11/2022 của Ủy ban nhân dân thị trấn D’ran, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (nay là UBND xã D’ran, tỉnh Lâm Đồng) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Duy T xin ly hôn Phạm Ngọc Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 26 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 110/2025/TLST– HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: ông Hồ Duy T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: đường Hòa Bình, thôn Hòa Bình, xã D’ran, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: bà Phạm Ngọc Tr, sinh năm: 2001; Địa chỉ: thôn Lâm Tuyền 2, xã D’ran, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Hồ Duy T và bà Phạm Ngọc Tr

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 15/11/2022 của Ủy ban nhân dân thị trấn D’ran, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng (nay là UBND xã D’ran, tỉnh Lâm Đồng) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung chưa thành niên là cháu Hồ Ngọc Bảo U, sinh ngày 13/7/2023 cho bà Phạm Ngọc Tr trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên.

Ông Hồ Duy T có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung là cháu Hồ Ngọc Bảo U mỗi tháng 2.500.000đ. Thời điểm cấp dư ng tính từ ngày 01/10/2025.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dư ng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông Hồ Duy T và bà Phạm Ngọc Tr thống nhất tự thỏa thuận giải quyết, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

3. Về án phí: ông Hồ Duy T nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dư ng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.055.000 đồng theo biên lai thu số 0004289 ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Hồ Duy T 3.755.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. Bà Phạm Ngọc Tr không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ