- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp lý hôn, nuôi con chung"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 131/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Chí T, sinh ngày 30/8/1988.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 28/6/2021.
Địa chỉ: Tổ dân phố F, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị T1, sinh ngày 15/6/1989.
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 25/10/2022.
Địa chỉ: Tổ dân phố F, phường A, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Chí T và chị Huỳnh Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Võ Chí T và chị Huỳnh Thị T1 có 02 con chung là Võ Chí T2, sinh ngày 04/02/2010 và Võ Chí T3, sinh ngày 20/4/2012. Anh Võ Chí T và chị Huỳnh Thị T1 thoả thuận giao con
Võ Chí T2, sinh ngày 04/02/2010 và Võ Chí T3, sinh ngày 20/4/2012 (theo nguyện vọng của các con) cho anh Võ Chí T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi con thành niên, đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho anh Võ Chí T biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con nhưng anh T vẫn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại chị Huỳnh Thị T1 không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và thực hiện nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Võ Chí T và chị Huỳnh Thị T1 đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Võ Chí T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004276 ngày 27/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Võ Chí T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND khu vực 13-Gia Lai;
- Phòng THADS khu vực 13-Gia Lai;
- UBND xã Ea M’Droh, tỉnh Đăk Lắk;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Quang Đức