vanban.org

Quyết định 111/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Tuyết N và ông Võ Ngọc T 2.

TAND tỉnh Lâm Đồng; VKSND H. Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Tuyết N và ông Võ Ngọc T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN Đ
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 111/2025/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2025/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Tuyết N, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Đường N, tổ 33, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: Ông Võ Ngọc T, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Đường N, tổ 33, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; (Hiện nay trú tại: Cữa hàng Ga B, thôn R, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng). Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Tuyết N và ông Võ Ngọc T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho bà Vũ Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng các con chung gồm Võ Ngọc Hoài A, sinh ngày 07/10/2012 và Võ Ngọc Bảo H, sinh ngày 20/5/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Võ Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Toà án giải quyết; nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện bằng vụ án khác. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Bà Vũ Thị Tuyết N phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000408 ngày 03 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Vũ Thị Tuyết N 150.000 đồng; tiền tạm ứng án phí còn dư. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ