vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Võ Chí H và bà Nguyễn Thị Bích T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quA hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Võ Chí H và bà Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Võ Chí H và bà Nguyễn Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QĐST-HNGĐN, ngày 12 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Võ Chí H, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Khu phố L, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh P.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: TThôn L, xã N, thị xã N, tỉnh K.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Võ Chí H và bà Nguyễn Thị Bích T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Võ Chí H và bà Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Võ Phúc A, sinh ngày 16/6/2017 cho bà Nguyễn Thị Bích T được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi thành niên. Bà T không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. 6Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quA, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Võ Chí H và bà Nguyễn Thị Bích T xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Ông Nguyễn Võ Chí H và bà Nguyễn Thị Bích T thuận tình ly hôn mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông H tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân và gia đình cho bà T. Tổng cộng, ông H phải nộp 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho ông Nguyễn Võ Chí H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/23 số 0005610 ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ