- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh Svà bà Nguyễn Lê Nhật T 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH H Số: 111/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| NT, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/11/2024 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh S – sinh năm 1993 HKTT: thôn S, phường S, thị xã H, tỉnh H
- Bị đơn: Bà Nguyễn Lê Nhật T– sinh năm 1996 Địa chỉ: thôn N, xã N, thành phố T Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh Svà bà Nguyễn Lê Nhật T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Minh S và bà Nguyễn Lê Nhật T không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Minh S và bà Nguyễn Lê Nhật T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết bằng vụ kiện dân sự khác.
- Về án phí: Ông Nguyễn Minh S và bà Nguyễn Lê Nhật T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông S tự nguyện nộp án phí thay bà T. Như vậy, ông Nguyễn Minh S phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001929 ngày 26/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Hoàn lại cho ông Nguyễn Minh S 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - UBND xã N, Tp. T, tỉnh H (CNKH số 98 ngày 29/11/2023); - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Dương Thị Phương Dung |