vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương Th và anh Phạm Văn T. 2.

Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương Th và anh Phạm Văn T. Về con chung: chị Trần Thị Phương Th được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên tên Phạm Quốc M, sinh ngày 19/02/2007. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Th không có yêu cầu N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Th-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương Th và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ G C
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:111/2024/QĐST-HNGĐThành phố G C, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phương Th, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số 38/ 4A, kh ph 2, P 4, thành phố G C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1971. Địa chỉ: kh ph 1, P 1, thành phố G C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương Th và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phương Th và anh Phạm Văn T.

- Về con chung: chị Trần Thị Phương Th được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên tên Phạm Quốc M, sinh ngày 19/02/2007. Anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Th không có yêu cầu Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết chị Th, anh T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Về T sản chung và nợ chung: không có.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị Phương Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000767 ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố G C, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại cho Trần Thị Phương Th số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Phạm Văn T không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ