vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 03/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 222 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/11/2023 không còn giá trị pháp lý).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 222 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/11/2023 không còn giá trị pháp lý).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 104/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thúy H, sinh năm: 1977. Trú tại: Kiệt 3, tổ 9 thôn Nam Quá Giáng 1, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Hồ Ngọc T, sinh năm: 1979. Trú tại: Tổ 68, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 222 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 20/11/2023 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T xác định không có.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T xác định không có.

- Về án phí : Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng bà Phạm Thúy H và ông Hồ Ngọc T phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà Phạm Thúy H tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Phạm Thúy H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 0002595 ngày 28/5/2024. Hoàn trả cho bà Phạm Thúy H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ