vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về con chung: Anh Từ Tuấn H2 và chị Nguyễn Thị Thu H1 thống nhất tự nguyện thừa nhận cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày: 22/02/2021 (Theo giấy khai sinh số 814/2021 ngày 13/05/2021 tại UBND xã A.N.Đ, huyện Đ.

TAND TP.Hà Nội; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn số 111"
  • Tòa quyết gì? Về con chung: Anh Từ Tuấn H2 và chị Nguyễn Thị Thu H1 thống nhất tự nguyện thừa nhận cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày: 22/02/2021 (Theo giấy khai sinh số 814/2021 ngày 13/05/2021 tại UBND xã A.N.Đ, huyện Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƢỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QĐST - HNGĐThường Tín, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

----------------

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 125/2024/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 07 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1987. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/11/2022. Địa chỉ: Ấp A.H, xã A.N.Đ, huyện Đức Hoà, tình Long An. Bị đơn: Ông Từ Tuấn H2, sinh năm 1984. CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/08/2023. Địa chỉ: Thôn K.H, xã H.H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Về con chung: Anh Từ Tuấn H2 và chị Nguyễn Thị Thu H1 thống nhất tự nguyện thừa nhận cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày: 22/02/2021 (Theo giấy khai sinh số 814/2021 ngày 13/05/2021 tại UBND xã A.N.Đ, huyện Đ.H, tỉnh Long An) là con trai của anh Từ Tuấn H2. 2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H1 tự nguyện nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trămm nghìn) đồng do chị H1 đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín (Biên lai số 0016247 ngµy 17/05/2024). Trả lại cho chị H1 số tiền 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ