- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa anh N với c L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Trung N và chị Phạm Thùy L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 111/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Trung N, sinh năm 1998 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Đội xxx, xã N, huyện T, TP. H
- Bị đơn: Chị Phạm Thùy L, sinh năm 2003 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Đội xxx, xã N, huyện T, TP. H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết cố 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Trung N và chị Phạm Thùy L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Trung N và chị Phạm Thùy L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Trung N và chị Phạm Thùy L có một con chung là cháu Hoàng Tuệ A, sinh ngày 21/8/2022. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Hoàng Trung N và chị Phạm Thùy L như sau: Giao cháu Hoàng Tuệ A cho anh Hoàng Trung N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Hoàng Tuệ A đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Phạm Thùy L cho đến khi có đề nghị hoặc thay đổi khác. Chị Phạm Thùy L được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hoàng Trung N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007024 ngày 13 tháng 3 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại anh Hoàng Trung N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã N (Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 27/10/2021); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Tiến Hải |