- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ksơr Y Thuý - Nay y Đên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà KSơr Th, sinh năm 2001; địa chỉ: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên và Nay Y Đ, sinh năm 1998; nơi ĐKHKTT: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên; địa chỉ liên hệ: Buôn K, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2024/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 188/2024/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà KSơr Th, sinh năm 2001; địa chỉ: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Ông Nay Y Đ, sinh năm 1998; nơi ĐKHKTT: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên; địa chỉ liên hệ: Buôn K, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà KSơr Th, sinh năm 2001; địa chỉ: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên và Nay Y Đ, sinh năm 1998; nơi ĐKHKTT: Buôn B, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên; địa chỉ liên hệ: Buôn K, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: giao con chung tên KSơr Bảo Th, sinh ngày 22/02/2019 cho bà KSơr Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động, bà KSơr Th không yêu cầu ông Nay Y Đ cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần thiết, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình.
* Về tài sản chung: Do nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu giải quyết tài sản chung nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự, đình chỉ yêu cầu giải quyết tài sản chung.
* Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Bà KSơr Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 600.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu số 0001972 ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho bà KSơr Th 450.000đ (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sông Hinh (02); - TAND tỉnh Phú Yên; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Ea Trol, huyện Sông Hinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bàn Thị Tiên |